Có phải sẽ không phải nộp tờ khai thuế TNCN của các tháng 4, 5, 6/2026 mà chuyển sang nộp tờ khai thuế Quý II/2026? Thời hạn cuối để nộp tờ khai thuế quý 2/2026 là ngày nào?

Có phải sẽ không cần nộp tờ khai thuế TNCN tháng 4, 5, 6/2026 mà thay vào đó chuyển sang nộp tờ khai thuế Quý II/2026?

Dựa trên quy định tại Phụ lục I.9 ban hành kèm theo Nghị quyết 66.16/NQ-CP năm 2026:

Nội dung về thủ tục khai thuế thu nhập cá nhân đối với khoản thu từ tiền lương, tiền công (kể cả trường hợp cá nhân được thưởng bằng cổ phiếu từ đơn vị sử dụng lao động) được nêu tại điểm a khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 8 của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP, và đã được chỉnh sửa, bổ sung theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP.

– Đối với thủ tục khai thuế thu nhập cá nhân áp dụng cho thu nhập từ tiền lương, tiền công (bao gồm cả cá nhân nhận thưởng cổ phiếu từ người sử dụng lao động) theo điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, quy định được thể hiện như sau:

Việc khai thuế theo tháng hoặc theo quý được đặt trong mối liên hệ với thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân (không bao gồm thuế thu nhập cá nhân phát sinh từ tiền lương, tiền công). Trường hợp người nộp thuế đáp ứng đầy đủ các điều kiện, tiêu chí theo quy định tại Điều 9 của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP thì được quyền lựa chọn hình thức khai theo quý thay vì khai theo tháng.

– Đối với thủ tục khai thuế thu nhập cá nhân áp dụng cho thu nhập từ tiền lương, tiền công (kể cả cá nhân được thưởng bằng cổ phiếu từ đơn vị sử dụng lao động) theo điểm c khoản 2 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, nội dung được diễn giải như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thuộc diện khấu trừ thuế theo pháp luật về thuế thu nhập cá nhân, trong trường hợp tổ chức/cá nhân chi trả đó thuộc đối tượng khai thuế giá trị gia tăng theo quý và đồng thời lựa chọn khai thuế thu nhập cá nhân theo quý; thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện phải khấu trừ theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân; và trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo đúng quy định.

dai-ly-thue-minh-anh

Sẽ không cần nộp tờ khai thuế TNCN tháng 4, 5, 6/2026 mà sẽ chuyển sang nộp tờ khai thuế Quý II/2026? (Hình từ Internet)

Hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân đối với khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công (kể cả trường hợp cá nhân được thưởng bằng cổ phiếu từ đơn vị sử dụng lao động) theo điểm a mục 9.2 Phụ lục I ban hành kèm Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế, và được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 373/2025/NĐ-CP

Đối với cá nhân phát sinh thu nhập từ tiền lương, tiền công và thực hiện việc khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế, bộ hồ sơ khai thuế áp dụng là hồ sơ khai thuế theo quý.

Có thể hiểu rằng, căn cứ quy định nêu trên, cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công khi tự khai thuế với cơ quan thuế sẽ chuyển sang thực hiện khai theo quý, thay vì phải khai theo tháng như trước đây.

Theo cách xác định thời gian trên Lịch vạn niên, quý II/2026 được tính gồm các tháng 4, 5 và 6.

Vì vậy, tổ chức và cá nhân sẽ không còn phải nộp tờ khai thuế TNCN riêng cho từng tháng 4, 5, 6/2026, mà thay vào đó sẽ thực hiện nộp tờ khai thuế theo kỳ Quý II/2026.

Hạn chót nộp tờ khai thuế quý 2/2026 là ngày nào?

Bên cạnh đó, Điều 44 của Luật Quản lý thuế 2019 có quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, bao gồm cả hồ sơ khai thuế quý II năm 2026, cụ thể như sau:

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau:

a) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng liền kề sau tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;

b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý kế tiếp quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.

….

Theo nội dung quy định này, với hồ sơ khai thuế theo quý (tương ứng với tờ khai thuế theo quý), thời điểm phải nộp muộn nhất được xác định là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên thuộc quý tiếp theo ngay sau quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

Do đó, đối với kỳ kê khai quý II/2026, hạn cuối nộp hồ sơ khai thuế được xác định là ngày 31/7/2026.

Lưu ý: Nếu nộp tờ khai thuế theo phương thức điện tử, người nộp thuế có thể gửi hồ sơ bất kỳ thời điểm nào trong ngày (24/24) và trong suốt 7 ngày/tuần, áp dụng cả ngày nghỉ, ngày lễ và dịp Tết. (theo khoản 1 Điều 8 Thông tư 19/2021/TT-BTC).

Nếu ngày đến hạn nộp hồ sơ khai thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định, thì thời hạn nộp sẽ được chuyển sang ngày làm việc kế tiếp ngay sau ngày nghỉ đó, theo quy định tại Bộ Luật Dân sự 2015.

Khai sai chỉ tiêu trên hồ sơ khai thuế Quý 2/2026 sẽ bị xử phạt như thế nào?

Tổ chức, cá nhân khai sai chỉ tiêu trên hồ sơ khai thuế Quý 2 năm 2026 sẽ bị xử phạt tùy vào từng trường hợp, cụ thể như sau:

(1) Trường hợp khai sai chỉ tiêu trên hồ sơ khai thuế nhưng không làm thiếu thuế hoặc tăng miễn/giảm/hoàn. (Căn cứ vào Điều 12 Nghị định 125/2020/NĐ-CP)

Mức phạt Hành vi
Phạt tiền từ 500.000 – 1.500.000 đồng Trường hợp khai sai chỉ tiêu không liên quan đến nghĩa vụ thuế, trừ hành vi tại khoản 2 Điều 12 Nghị định 125/2020/NĐ-CP
Phạt tiền từ 1.500.000 – 2.500.000 đồng Khai sai các chỉ tiêu trên tờ khai, phụ lục nhưng vẫn không ảnh hưởng đến số thuế phải nộp.
Phạt tiền từ 5.000.000 – 8.000.000 đồng Khai sai các chỉ tiêu liên quan đến nghĩa vụ thuế, nhưng không làm phát sinh thiếu thuế hoặc tăng miễn/giảm/hoàn số thuế phải nộp.

* Biện pháp khắc phục:

– Buộc khai lại và nộp bổ sung các tài liệu trong hồ sơ thuế đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2 và điểm a khoản 3 Điều 12 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

– Buộc điều chỉnh lại số lỗ, số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ chuyển kỳ sau (nếu có) đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Lưu ý: Tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP có quy định mức xử phạt nêu trên là mức phạt được áp dụng đối với tổ chức, trường hợp vi phạm là cá nhân thì sẽ áp dụng mức xử phạt bằng 1/2 mức phạt với tổ chức. Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân.

(2) Trường hợp khai sai chỉ tiêu dẫn đến thiếu thuế phải nộp hoặc làm tăng số miễn/giảm/hoàn: (Căn cứ vào Điều 16 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 1, 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP)

Phạt 20% số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế đã được miễn, giảm, hoàn cao hơn so với quy định đối với một trong các hành vi sau đây:

– Khai sai căn cứ tính thuế hoặc số tiền thuế được khấu trừ hoặc xác định sai trường hợp được miễn, giảm, hoàn thuế dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn nhưng các nghiệp vụ kinh tế đã được phản ánh đầy đủ trên hệ thống sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ hợp pháp;

– Khai sai làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số thuế được miễn, giảm đã bị cơ quan có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính xác định là hành vi trốn thuế nhưng người nộp thuế vi phạm hành chính lần đầu về hành vi trốn thuế, đã khai bổ sung và nộp đủ số tiền thuế vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan có thẩm quyền ra quyết định xử phạt và cơ quan thuế đã lập biên bản ghi nhận để xác định là hành vi khai sai dẫn đến thiếu thuế;

– Khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn đối với giao dịch liên kết nhưng người nộp thuế đã lập hồ sơ xác định giá thị trường hoặc đã lập và gửi cơ quan thuế các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết;

– Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để hạch toán giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm nhưng khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra phát hiện, người mua chứng minh được lỗi vi phạm sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp thuộc về bên bán hàng và người mua đã hạch toán kế toán đầy đủ theo quy định.

* Biện pháp khắc phục hậu quả:

– Buộc nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế được hoàn, miễn, giảm cao hơn quy định và tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Trường hợp đã quá thời hiệu xử phạt thì người nộp thuế không bị xử phạt theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định 125/2020/NĐ-CP nhưng người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế được hoàn, miễn, giảm cao hơn quy định và tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước theo thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 8 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

– Buộc điều chỉnh lại số lỗ, số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ chuyển kỳ sau (nếu có) đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chỉ mục